Bảng thành tích vàng của Ibrahimovic trước khi đến MU
VOV.VN - Ngoài Ngoại hạng Anh, Ibrahimovic đã có gần như đầy đủ các danh hiệu cao quý nhất ở 5 giải VĐQG hàng đầu châu Âu.
![]() |
| Rời PSG, Ibrahimovic đã chọn MU là bến đỗ tiếp. Trước khi gây dựng thành tích mới ở Ngoại hạng Anh, cùng nhìn lại bảng lý lịch vàng của Ibra từ khi lập nghiệp tại Malmo FC. |
![]() |
| 1999-2001 Malmo - Số trận: 47, Bàn thắng:18. |
![]() |
|
2001-04 Ajax - Số trận: 110, Bàn thắng:48. |
![]() |
| 2004-06 Juventus - Số trận: 92, Bàn thắng:26. |
![]() |
| 2006-09 Inter Milan - Số trận: 117, Bàn thắng: 66. |
![]() |
| 2009-10 Barcelona - Số trận: 46, Bàn thắng:22. |
![]() |
| 2010-12 AC Milan - Số trận: 85, Bàn thắng:56. |
![]() |
| 2012-16 PSG - Số trận: 180, Bàn thắng:156. |
![]() |
|
2001-16 Thụy Điển - Số trận: 116, Mục tiêu: 62. TỔNG: Số trận: 93, Bàn thắng: 454. |
![]() |
|
Ajax (bốn danh hiệu) Vô địch Hà Lan: 2001–02, 2003–04 Barcelona (năm danh hiệu) La Liga: 2009–10 |
![]() |
|
Juventus (hai danh hiệu *) Serie A: 2004–05, 2005–06 bị tước vì Juventus nhúng chàm trong vụ bê bối Calciopoli) Inter Milan (năm danh hiệu) Serie A: 2006–07, 2007–08, 2008–09 AC Milan (hai danh hiệu) Serie A: 2010–11 |
![]() |
|
Paris Saint-Germain (chín danh hiệu) Ligue 1: 2012–13, 2013–14, 2014–15 |
![]() |
| Ngoài ra còn vô số danh hiệu cá nhân như: Vua phá lưới Serie A, Ligue 1, Bàn thắng vàng, VĐV xuất sắc, VĐV tiêu biểu... |












