5 mẫu xe minivan có không gian sử dụng rộng rãi nhất
VOV.VN - Minivan từ lâu được xem là minh chứng rõ ràng cho triết lý “công năng vượt trên hình thức”. Dù không sở hữu thiết kế hào nhoáng hay mang tính thể hiện cao, nhưng dòng xe này lại ghi điểm tuyệt đối ở tính thực dụng: Chở được nhiều người, mang lại sự thoải mái trên mọi hành trình...
Minivan từ lâu được xem là minh chứng rõ ràng cho triết lý “công năng vượt trên hình thức”. Dù không sở hữu thiết kế hào nhoáng hay mang tính thể hiện, trình diễn cao, nhưng dòng xe này lại ghi điểm tuyệt đối ở tính thực dụng: chở được nhiều người, mang lại sự thoải mái trên mọi hành trình và không gian nội thất rộng rãi, thoải mái.
Đối chiếu với SUV, thì dòng xe này thường phải đánh đổi và cân đối giữa hiệu quả tiêu thụ nhiên liệu, khả năng vận hành và thiết kế ngoại hình, nhưng minivan gần như không cần những sự thỏa hiệp hào nhoáng này khi theo đuổi mục tiêu tối đa hóa không gian sử dụng. Với nhóm khách hàng gia đình, giá trị cốt lõi của một chiếc xe nằm ở tiện ích thực tế hơn là ngoại hình hay khả năng off-road. Vậy đâu là những mẫu minivan tối ưu nhất về công năng?
Bên cạnh các thông số quen thuộc như chỗ để chân (legroom), khoảng trống tần xe (headroom) hay sự thoải mái khoảng cách vai cho người ngồi trong xe cùng nhau (shoulder room), dung tích khoang hành lý (cargo volume) là thước đo trực quan nhất về khả năng khai thác không gian. Khi không chở đủ người, hay khi hàng ghế được gập phẳng hoặc tháo rời, minivan có thể biến thành phương tiện vận chuyển hàng hóa hiệu quả, thậm chí vượt trội hơn nhiều mẫu SUV. Dựa trên tiêu chí dung tích chứa đồ tối đa như vậy, dưới đây tổng hợp những mẫu minivan nổi bật nhất hiện nay:
1.Toyota Sienna
Xét về kích thước tổng thể, Toyota Sienna không thua kém các đối thủ trong phân khúc khi chiều dài cơ sở và kích thước ngoại hình chênh lệch không đáng kể so với Kia Carnival hay Honda Odyssey. Tuy nhiên, dung tích khoang hành lý tối đa của Sienna lại thấp hơn đáng kể, nguyên nhân chính đến từ thiết kế hàng ghế thứ hai không thể tháo rời. Trong khi nhiều mẫu minivan cho phép tháo hoặc giấu ghế để mở rộng không gian, Sienna chỉ dừng lại ở khả năng gập, khiến tính linh hoạt bị hạn chế.
Toyota SiennaDù vậy, mẫu xe này vẫn ghi điểm ở độ bền bỉ và hiệu quả cũng như khả năng vận hành. Sienna sử dụng động cơ 4 xi-lanh 2.5L kết hợp hệ truyền động hybrid, cho công suất 245 mã lực. Ưu điểm lớn nhất nằm ở mức tiêu thụ nhiên liệu ấn tượng, dao động khoảng 35–36 mpg, khoảng 6,5 – 6,7 lít/100 km, thuộc nhóm tốt nhất phân khúc. Xe có cả tùy chọn dẫn động cầu trước (FWD) và dẫn động bốn bánh (AWD).
Khoang chứa đồ (sau hàng ghế 1/2/3): 33,5 / 75,2 / 101,0 ft³ ( Quy đổi ra lần lượt là khoảng 950 lít/ 2.130 lít/ 2.860 lít). Thể tích khoang hành khách: 162,5 ft³ ( Quy đổi ra khoảng khoảng 4.600 lít)
2. Chrysler Pacifica
Chrysler Pacifica tiếp tục duy trì thế mạnh cốt lõi là không gian nội thất rộng rãi và tính linh hoạt cao. Điểm nhấn đáng giá nhất là hệ thống ghế Stow ‘n Go, cho phép gập hoàn toàn hàng ghế thứ hai và thứ ba xuống sàn chỉ trong vài thao tác, tối ưu hóa không gian chứa đồ mà không cần tháo rời ghế.
Pacifica vẫn sử dụng động cơ V6 3.5L Pentastar, sản sinh 287 mã lực và 262 lb-ft mô-men xoắn. Tuy nhiên, mức tiêu hao nhiên liệu lại chưa thực sự cạnh tranh, chỉ đạt khoảng 20–22 mpg ( khoảng 10,7 – 11,8 lít/100 km), mức tiêu thụ nhiên liệu này cao hơn đáng kể so với các đối thủ hybrid.
Phiên bản LX dẫn động cầu trước cơ bản có giá khởi điểm 43.490 USD (bao gồm phí vận chuyển 1.995 USD), trong khi phiên bản Pinnacle cao cấp nhất có giá khởi điểm 60.250 USD.
Khoang chứa đồ (sau hàng ghế 1/2/3): 32,2 / 87,5 / 140,5 ft³ ( Quy đổi ra lần lượt là 912 lít/ 2.478 lít/ 3.978 lít. Thể tích khoang hành khách: 165,0 ft³ (khoảng 4.670 lít)
3. Kia Carnival
Sở hữu thiết kế ngoại thất mang hơi hướng SUV với thân xe vuông vức và khỏe khoắn, Kia Carnival vừa tạo được ấn tượng thị giác mạnh mẽ, vừa giữ nguyên bản chất thực dụng của một chiếc minivan. Mẫu xe này cung cấp hai tùy chọn hệ truyền động: động cơ V6 3.5L (287 mã lực) và phiên bản hybrid (241 mã lực).
Theo EPA, phiên bản Carnival tiêu chuẩn đạt mức tiêu hao nhiên liệu trung bình 21 mpg (11,2 lít/100 km) , trong khi phiên bản hybrid đạt 32 mpg (7,3 lít/100 km) . Con số này không cao bằng Toyota Sienna, nhưng vẫn là một trong những lựa chọn tiết kiệm nhiên liệu nhất trong phân khúc. Với hai tùy chọn hệ thống truyền động, giá bán của Carnival khá đa dạng, phù hợp với nhiều ngân sách khác nhau. Phiên bản Carnival sử dụng động cơ V6 có giá khởi điểm thấp nhất là 38.935 USD (bao gồm phí vận chuyển 1.545 USD), và cao nhất là 53.035 USD. Phiên bản hybrid có giá cao hơn một chút, dao động từ 42.935 USD đến 55.035 USD.
Khoang chứa đồ (sau hàng ghế 1/2/3): 40,2 / 86,9 / 145,1 ft³ ( Quy đổi ra lần lượt là 1.138 lít/ 2.461 lít/ 4.108 lít. Thể tích khoang hành khách: 168,2 ft³ ( Khoảng 4.763 lít)
4. Volkswagen ID. Buzz
Volkswagen ID. Buzz mang phong cách thiết kế hoài cổ kết hợp với hiện đại, lấy cảm hứng từ mẫu Microbus huyền thoại. Buzz trông giống như một chiếc xe tải chở hàng cao cấp, nhưng về cơ bản, Buzz hoạt động giống như mọi chiếc Minivan khác trên thị trường hiện nay. Nó có không gian rộng rãi, cửa trượt bên hông và cảm giác cabin thoáng đãng, rộng rãi – vì vậy, xét theo tiêu chí đưa ra mẫu xe này đủ điều kiện.
Dù gây tranh cãi về việc có phải minivan truyền thống hay không, nhưng xét về cấu trúc và công năng, ID. Buzz vẫn đáp ứng đầy đủ tiêu chí của phân khúc: cửa trượt, khoang cabin rộng và không gian chứa đồ lớn. Điểm khác biệt lớn nhất là hệ truyền động thuần điện với pin 91 kWh, cho công suất từ 282 đến 335 mã lực tùy phiên bản. Phạm vi hoạt động khoảng 400 km mỗi lần sạc, đủ dùng trong đô thị nhưng chưa thực sự nổi bật so với một số đối thủ EV.
Có điểm lưu ý rằng Doanh số thấp đã khiến Volkswagen quyết định ngừng sản xuất ID. Buzz vào năm 2026, và hiện sẽ bán hết các mẫu xe năm 2025, sau đó dự kiến sẽ được tái xuất thị trường vào năm 2027. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sở hữu phiên bản hiện đại này của chiếc Bus cũ, có lẽ tốt nhất có thể mua ngay bây giờ.
Khoang chứa đồ (sau hàng ghế 1/2/3): 18,6 / 75,5 / 145,5 ft³ ( Quy đổi ra thể tích lần lượt là 527 lít/ 2.138 lít/ 4.119 lít. Thể tích khoang hành khách: 163,7 ft³ ( Khoảng 4.636 lít)
5. Honda Odyssey
Honda Odyssey tiếp tục trung thành với cấu hình động cơ V6 3.5L, sản sinh 282 mã lực và 260 lb-ft mô-men xoắn, kết hợp hộp số tự động 10 cấp và dẫn động cầu trước.
Mức tiêu hao nhiên liệu của Odyssey ước tính chỉ đạt 22 mpg (10,7 lít/100 km) kết hợp trên tất cả các phiên bản ( cao hơn so với các đối thủ cùng phân khúc). Hiện có nhiều mẫu Minivan khác cung cấp hệ thống hybrid thì việc tiêu hao nhiều nhiên liệu có thể khiến Odyssey mất đi một phần sức hấp dẫn đối với những khách hàng muốn sở hữu một chiếc xe tiết kiệm nhiên liệu.
Nhưng dù không có tùy chọn hybrid, Odyssey vẫn giữ được sức hút nhờ không gian nội thất rộng hàng đầu phân khúc. Với dung tích khoang hành lý tối đa lên tới 155,8 ft³ (4.412 lít), Odyssey hiện là một trong những mẫu minivan có không gian chứa đồ lớn nhất. Hệ thống ghế Magic Slide ở hàng thứ hai cho phép điều chỉnh linh hoạt, hỗ trợ tiếp cận hàng ghế thứ ba dễ dàng hơn, đồng thời có thể tháo rời khi cần.
Khoang chứa đồ (sau hàng ghế 1/2/3): 38,6 / 91,0 / 155,8 ft³ (Quy đổi ra khoảng 1.093 lít/ 2.577 lít/ 4.412 lít). Thể tích khoang hành khách: 160,1 ft³ (4.534 lít)
Các thứ hạng trong danh sách kể trên được xác định dựa trên dung tích khoang hành lý tối đa (tính phía sau hàng ghế trước). Các số liệu do nhà sản xuất công bố và được đo lường theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Kỹ sư Ô tô (SAE).
Cần lưu ý, dung tích thực tế có thể thay đổi tùy theo cấu hình ghế, trang bị tùy chọn và vị trí điều chỉnh ghế trước. Tuy nhiên, để đảm bảo tính nhất quán, mỗi mẫu xe chỉ được đại diện bởi một bộ thông số tiêu chuẩn: dung tích chứa đồ tối đa và tổng thể tích khoang hành khách.